TOAN TÁO NHÂN

(Semen Ziziphi Spinosae)

Toan táo nhân là nhân phơi hay sấy khô của quả táo chua dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh.

Cây Táo chua (Táo ta) tên thực vật là Ziziphus Jujuba var spinosa thuộc họ Táo ta (Rhamnaceae).

Cây Táo được trồng khắp nơi ở nước ta để lấy quả ăn. Táo nhân thường được sao làm thuốc.

Tính vị qui kinh:

Táo nhân vị ngọt tính bình. Qui kinh Tâm can.

Theo các sách thuốc cổ:

Thành phần chủ yếu:

Betulin, betulic acid, Jujuboside, Jujubogenin, ebelin lactone, một số saponin khác, vitamin C và nhiều loại vitamin khác. Trong lá táo có rutin và quexetin.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Nhân Táo chua có tác dụng dưỡng tâm an thần, liễm hãn. Chủ trị các chứng huyết hư tâm phiền, mất ngủ, ra mồ hôi (tự hãn và đạo hãn).

Trích đoạn Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1. Thực nghiệm chứng minh Táo nhân sống và sao đều có tác dụng an thần gây ngủ, thành phần có tác dụng là saponin Táo nhân.
  2. Thuốc có tác dụng giảm đau và hạ nhiệt. Có tác dụng đối kháng với chứng cuồng do Morphin.
  3. Thành phần hòa tan trong nước của Táo nhân có tác dụng hưng phấn tử cung, phụ nữ có thai cần thận trọng lúc dùng.
  4. Thuốc có tác dụng hạ áp và chống loạn nhịp tim.
  5. Trên thực nghiệm súc vật, Táo nhân phối hợp dùng với Ngũ vị tử có tác dụng chống choáng do bỏng và giảm phù nề vùng bỏng.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị chứng suy nhược thần kinh: váng đầu, hoa mắt, mất ngủ, ra nhiều mồ hôi, bức rứt hồi hộp, thuốc có tác dụng dưỡng tâm, an thần dùng:

2.Trị chứng âm hư ra mồ hôi trộm:

Có tác giả nghiên cứu dùng Sao Táo nhân mỗi thang 18 - 90g, phối hợp với thuốc tư thận dưỡng can an thần. Trị 129 ca kết quả tốt.

Ngoài ra chia 3 tổ nghiên cứu: trị 60 ca mất ngủ, dùng:

Đều dùng lượng 45g gia Cam thảo 4,5g sắc nước uống trước lúc ngủ đều có kết quả an thần giúp ngủ tốt hơn, cả 3 tổ không khác biệt rõ và không có tác dụng phụ hoặc nhiễm độc. Ngoài ra, có 20 ca bệnh nhân dùng bột sao Táo nhân 6g hòa uống trước lúc ngủ cũng có kết quả ( Tạp chí Trung tây y kết hợp 1982,2:97).

Liều dùng và chú ý: