THIẾN THẢO

(Radix rubiae cordifliae)

Thiến thảo còn gọi là Tây thảo, Thiến căn, Huyết kiến sầu, Hoạt huyết đan, Địa huyết là rễ phơi hay sấy khô của cây Thiến thảo Rubia cordifolia L. dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách " Bản kinh". Cây Thiến thảo thuộc họ Cà phê ( Rubiaceae) mọc hoang dại ở vùng núi cao mát như Sapa, Nghĩa lộ Lai châu. Ở Trung quốc cây thuốc mọc nhiều ở các tỉnh Thiểm tây, Hà nam, Hà bắc, An huy, Sơn đông... thường được đào rễ vào mùa thu đông để chế biến làm thuốc.

Tính vị qui kinh:

Vị đắng, tính hàn. Qui kinh Can.

Theo các Y văn cổ:

Thành phần chủ yếu:

Purpurin. pseudopurpurin, alizarin, manjistin, purpuroxanthin, rubiadin, glucoza.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Thuốc có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, hoạt huyết khu ứ. Chủ trị các chứng xuất huyết do nhiệt, huyết ứ kinh bế, chấn thương ngoại khoa, đau nhức khớp.

Trích đoạn Y văn cổ:

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

1.Tác dụng cầm máu: Cho uống than Thiến thảo làm rút ngắn thời gian chảy máu của đuôi chuột nhắt trắng. Nước ấm ngâm kiệt rễ Thiến thảo rút ngắn thời gian đông máu của thỏ, có tác dụng cầm máu nhẹ.

2.Tác dụng kháng khuẩn: Thuốc có tác dụng ức chế đối với các loại tụ cầu khuẩn vàng, trắng, phế cầu khuẩn và trực khuẩn cúm.

3.Tác dụng giảm ho hóa đàm: Thuốc sắc cho chuột nhắt uống có tác dụng cầm ho hóa đàm, nếu cho cồn kết tủa thuốc sẽ không có tác dụng này.

4.Tác dụng đối với cơ trơn: Nước sắc Thiến thảo có tác dụng đối kháng với acetylcholin làm co thắt ruột cô lập của thỏ. Chất chiết xuất nước của rễ Thiến thảo làm hưng phấn tử cung cô lập của chuột lang, cho sản phụ uóng làm tăng co bóp tử cung.

5.Tác dụng đối với sỏi đường niệu: cho chuột nhắt uống chế phẩm thuốc 20% có tác dụng ngăn ngừa hoặc hạn chế sự hình thành sỏi thận và bàng quang. Tác dụng thúc đẩy tống sỏi có thể do thuốc có tác dụng hưng phấn co bàng quang.

6.Tác dụng làm tăng bạch cầu: chất glucozit I và II đều có tác dụng làm tăng bạch cầu ngoại vi.

7.Tác dụng chống ung thư: chất RA được chiết xuất từ cây Thiến thảo có tác dụng chống ung thư đối với bệnh bạch cầu của chuột nhắt, ung thư đại tràng, ung thư nước ổ bụng và phòng chống di căn của tế bào ung thư. Độc tính của thuốc đối với tế bào bình thường rất thấp.

8.Độc tính của thuốc: cho chuột nhắt uống nước sắc của thuốc với liều 150g/kg không có tử cung, nếu tăng liều lên 175g/kg thì cứ 5 con có 1 con chết.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Dùng cầm máu: Trị các chứng chảy máu cam, nôn ra máu, tiêu ra máu, kinh kéo dài, huyết lî.

2.Trị tắt kinh: dùng Thiến thảo 20g sắc uống.

3.Trị Xích bạch đới: dùng bài:

4.Trị viêm phế quản mạn tính: dùng Thiến thảo và vỏ cây cam chanh chế thành thuốc sắc hoặc thuốc viên cho uống trị 123 ca, mỗi liệu trình 10 ngày, sau 1 liệu trình tỷ lệ có kết quả là 40,7%, sau 2 liệu trình là 69,1% kết quả tốt, đối với thể hen kết quả càng rõ rệt ( tư liệu Y học của Bộ vệ sinh quân khu Phúc châu 1972,3:10))

Liều dùng và chú ý: