THIỀM TÔ

( Secretio Bufonis )

Thiềm tô tức nhựa cóc là nhựa được tiết ra ở sau tuyến mang tai và tuyến trên da của các loại cóc Bufo bufo gargarizans Cantor hoặc Melanostictus Schaeider, một loại tương dịch màu trắng kính qua gia công chế biến thành.

Bắt cóc về, rửa sạch vùng da lau khô, kích thích tuyến sau tai và da cho tiết nhựa hứng vào bình sành sứ hay thủy tinh ( Không được dùng đồ đựng bằng sắt vì nhựa sẽ thành màu đen) đem phơi khô trên kính thành phiến Thiềm tô hoặc cho vào khuôn thành thỏi để dùng.

Lúc bào chế, lấy phiến (thỏi) Thiềm tô đập vụn cho vào rượu trắng ngâm khuấy đều, sấy khô tán thành bột Thiềm tô. Cứ 10kg Thiềm tô dùng 20kg rượu trắng, khoảng 1 vạn con cóc cho 1 kg nhựa cóc.

Tính vị qui kinh:

Thiềm tô vị cay ngọt, tính ôn, có độc, qui kinh Tâm.

Theo các sách thuốc cổ:

Thành phần chủ yếu:

Bufadienolide, bufotalin, cinobufagin, cinobufotalin, cinobufaginol, desacetylcinobufagil, bufogenin, gamabufogenin, resibufogenin, cinobufotoxin, bufalin, telocinobufagin, desacetyl cinobufotalin, hellegrigenin, beta-sitosterol, campesterol, serotonine, bufotenine, bufotenindine, bufothionine, dehydrobufoenine, tryptamine.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Nhựa Cóc có tác dụng tiêu thũng giải độc, chỉ thống, khai khiếu tịch uế, tiêu tích. Chủ trị các chứng: ung thư đinh sang, yết hầu đau sưng, nham thũng ( ung thư), loa lịch ( lao hạch), các chứng đau bụng, thổ tả hôn mê, tiểu nhi cam tích.

Trích đọan Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1. Thuốc có tác dụng cường tim giống Digitalis nhưng không tích lũy.
  2. Thuốc có tác dụng tăng huyết áp và hưng phấn trung khu hô hấp. Tác dụng tăng áp tựa Adrenalin. Chất Bufotoxin ( Cinobufotoxin) có tác dụng hưng phấn trung khu hô hấp còn mạnh cả hơn lobelin và coramin, có thể đối kháng với các chất ức chế hô hấp như morphin và barbital.
  3. Thuốc có tác dụng giảm đau, nâng cao ngưỡng đau của cơ thể.
  4. Thuốc có tác dụng gây tê cục bộ trong đó bufalin tác dụng gây tê mạnh nhất gấp 90 lần cocain.
  5. Tác dụng kháng viêm: Thuốc có tác dụng kháng viêm, dịch chích glucosid Thiềm tô có tác dụng ức chế đối với nhiều loại vi khuẩn như trực khuẩn biến dạng, trực khuẩn mủ xanh, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn trắng.
  6. Một số thành phần trong Thiềm tô có tác dụng hưng phấn cơ vân. Thuốc đối với cơ trơn của ruột và khí quản lúc đầu có tác dụng co thắt nhưng sau đó lại làm giãn, có tác dụng đối kháng đối với histamin và acetylcholin gây co thắt, có tác dụng hưng phấn tử cung và ống dẫn trứng sẩy đối với thỏ có thai.
  7. Thuốc có tác dụng tăng bạch cầu, chống tác dụng của tia phóng xạ có tác dụng phòng trị đối với bệnh nhân nhiễm phóng xạ cấp do Cobal 60 gây nên và cải thiện trạng thái giảm bạch cầu.
  8. Chất chiết xuất của da cóc và nhựa cóc đều có tác dụng chống ung thư: in vitro thuốc có có tác dụng ức chế hô hấp của nhiều loại tế bào ung thư. Thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư gan, ung thư máu, ung thư buồng trứng.
  9. Thuốc có tác dụng nâng cao tế bào miễn dịch và thể dịch miễn dịch của chuột nhắt và có tác dụng chống dị ứng.
  10. Thuốc có tác dụng lợi tiểu, hóa đàm, giảm ho, bình suyễn, ức chế sự tiết dịch của tuyến mồ hôi và tuyến nước bọt.
  11. Độc tính của thuốc: LD50 của thuốc đối với chuột nhắt như sau chích tĩnh mạch: 41,0mg/kg, chích dưới da: 96,9mg/kg, chích ổ bụng 26,81mg/kg. Atropin có tác dụng giải độc nhựa cóc, Adrenalin không có tác dụng giải độc.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị các loại ung thư:

2.Dùng gây tê cục bộ trong phẫu thuật:

3.Trị ung thư Bạch cầu ( leucose):

4.Trị bệnh lao:

5.Trị ngoại tâm thu:

Dùng viên bọc nhựa Thiềm tô hoặc viên dập mỗi viên có Thiềm tô 1mg, bắt đầu mỗi lần uống 1mg, ngày 3 lần, nếu chưa có hiệu quả, ngày thứ 4, mỗi lần uống 2mg, nếu vẫn chưa có kết quả, ngày thứ 7 tăng lên 3 mg mỗi lần, sau đó không tăng nữa, 1 tháng là 1 liệu trình. Đã trị 80 ca, có kết quả tốt 26 ca, có kết quả 29 ca, tỷ lệ 68,8% ( Từ tích Độ, Tạp chí Tim mạch Trung hoa 1981,3:227).

6.Trị viêm da thần kinh:

Dùng kim hoa mai gõ kích thích vùng bệnh, sau đó bôi dịch Thiềm tô, ngày 2 lần. Đã trị cho 98 ca, khỏi 78 ca, tiến bộ tốt 18 ca, không kết quả 2 ca, tỷ lệ 97,9%, tốt hơn dùng thuốc Lưu hoàng ( Tưởng Dũng Hoa Tạp chí lâm sàng bệnh ngoài da 1986, 3:157).

7.Trị đau thắt ngực:

8.Trị đinh nhọt lở loét sưng đau:

9.Trị đau răng sâu: dùng Thiềm tô một ít trộn Hồ tiêu tán bột mịn, gói vào miếng gạc nhét vào răng sâu cắn chặt, có nước miếng nhổ đi.

10.Trị các chứng sốt cao mê man do bệnh nhiễm, các chứng đinh độc, ung nhọt sưng tấy, hoặc mùa hè trúng hàn thổ tả, đau bụng mê man:

Liều lượng thường dùng và chú ý:

  1. Thuốc có độc, uống trong phải thận trọng, không dùng quá liều.
  2. Cấm dùng cho phụ nữ có thai vì thuốc độc và gây co thắt tử cung.
  3. Tình trạng nhiễm độc và cấp cứu: Thường nhiễm độc do uống quá liều, thường có triệu chứng nhiễm độc trong vòng 3 0 phút đến 2 giờ sau khi uống. Triệu chứng nhiễm độc có:

Phương pháp cấp cứu: rửa dạ dày, rửa ruột, truyền dịch chống choáng. Thường có thể từ sau 1 - 12giờ cấp cứu, bệnh nhân hồi phục.

4. Về độc tính của thuốc: sách Bản thảo cương mục có ghi: Nhựa cóc không được vào mắt, vì thuốc gây đỏ, sưng, mù. Dùng nước Tử thảo rửa thì hết.

THIỀM BÌ

Thiềm bì tức da cóc còn gọi là Lai mô bì dùng làm thuốc được ghi đầu tiên ở sách Bản kinh phùng nguyên, dùng tươi hoặc phơi khô. Thuốc vị cay, tính mát, có độc nhẹ, có tác dụng thanh nhiệt giải độc lợi thủy, tiêu trướng.

Chủ trị các chứng: ung thư thũng độc, cam tích, phúc trướng. Gần đây có dùng trị ho suyễn đàm nhiều và ung thư ác tính.

Liều thường dùng: uống 3 - 6g cho vào thuốc thang hoặc tán bột. Có thể chế thành thuốc chích truyền tĩnh mạch. Dùng ngoài: lượng vừa đủ, nếu da khô tán bột hòa nước đắp, nếu là tươi ( mới lột da), đắp vào vùng đau.

Theo báo cáo của Lý Tân Dân ( Trung quốc) dùng da cóc khô chế thành dịch chích tĩnh mạch 50%, mỗi lần dùng 10ml cho vào 10 - 50% gluco dung dịch 40ml bơm chậm vào tĩnh mạch, mỗi ngày 1 lần, 30 lần là 1 liệu trình. Đã trị các loại ung thư ác tính 114 ca trong đó: 104 ca dùng thuốc 1 liệu trình, có kết quả 67 ca ( 64,42%), 10 ca dùng thuốc 2 liệu trình, có kết quả 5 ca, kết quả tốt 3 ca ( Tạp chí Trung y Thiểm tây 1985,6(4):152).

THIỀM NHỤC

Thiềm nhục là thịt cóc. Chủ yếu dùng trị chứng cam tích trẻ em.

  1. Viên Cam cóc ( Bài thuốc gia truyền của Lương y Nguyễn trọng Cầu): Bột cóc 100g, bột lòng đỏ trứng gà 25g, chuối tây sấy khô 150g, 3 thứ trộn lẫn giã nhuyễn, dập thành viên nặng 2gam mỗi viên. Trẻ từ 1 - 3 tuổi uống mỗi lần 2 - 4 viên, ngày 3 lần.
  2. Bắt cóc lột bỏ da, đầu mình, ruột gan và trứng chỉ lấy 2 đùi cóc phết dầu mè hay mỡ nướng cho ăn, mỗi ngày 1 lần. Trong 5 - 6 ngày. Trị chứng cam tích trẻ em.