THẠCH LỰU BÌ

(Pericarpium Punicae Granati)

Thạch lựu bì là vỏ quả cây Thạch lựu Punica granatum L. thuộc họ Lựu (Punicaceae), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Danh y biệt lục. Cây Lựu được trồng khắp nơi ở nước ta làm cảnh và lấy quả, Trung quốc cũng có nhiều. Vị thuốc còn có tên là Thạch lựu xác, Toan lựu bì, Toan thạch lựu bì.

Tính vị qui kinh:

Vị chua sáp, tính ôn, qui kinh Vị Đại tràng.

Theo các sách thuốc cổ:

Thành phần chủ yếu:

Thành phần có chất Tanin 10 - 21%, pelletierine,Isoquercitrin, Inulin, mannitol, mallic acid, calcium oxalate.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Thuốc có tác dụng sáp tràng, chỉ tả, sát trùng. Chủ trị chứng tả lî lâu ngày, lòi dom ( thóat giang). Trị lãi đũa và sán.

Trích đọan Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1. Tác dụng chống ký sinh trùng: chất pelletierine trong Thạch lựu bì có tác dụng mạnh đối với giun móc, Isopelletierine, một thành phần trong vỏ cây Thạch lựu tác dụng còn mạnh hơn. Tác dụng mạnh do chất tanin trong vỏ Thạch lựu làm giảm sự hấp thu các chất alkaloit và làm tăng tác dụng của nó chống giun.
  2. Tác dụng kháng khuẩn: In vitro, thuốc có tác dụng ức chế đối với tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn, phẩy khuẩn tả, trực khuẩn lî, trực khuẩn mủ xanh, lao và nhiều loại nấm gây bệnh. Thuốc có tác dụng kháng virus cúm.
  3. Độc tính: Trên súc vật thí nghiệm, liều cao của alkaloit trong thuốc làm cho súc vật ngưng thở và chết. Tác dụng phụ thường gặp ở người là chóng mặt, rối loạn thị giác, mệt mỏi, giật đùi chân, run giật, cảm giác kiến bò. Liều cao dẫn đến giãn đồng tử, đau đầu, nặng gây chóng mặt hoa mắt, nôn, tiêu chảy, buồn ngủ.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị lî lâu ngày không khỏi: biến chứng sa trực tràng dùng bài:

2.Trị bỏng lửa: Vương Bảo Sơn dùng Thạch lựu bì 500g cho nước sắc còn 250ml lọc qua vải ( cho ít thuốc chống mốc nếu là mùa hè), nhúng thuốc vào gạo vô trùng đắp vào chỗ bỏng. Đã trị 45 ca bỏng độ I, độ II nông và sâu đều khỏi ( Báo Trung y dược Cát lâm, 1983,4:28).

3.Trị giun đũa và giun kim:

4.Trị sán:

Liều thường dùng và chú ý: