QUYẾT MINH TỬ

(Semen cassiae)

Quyết minh tử còn gọi là Thảo quyết minh. Hạt Muồng là hạt chín phơi khô hay sấy khô của cây Muồng có tên thực vật là Cassia Obtusifolia L. hoặc Cassia tora L. dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Cây Muồng mọc hoang khắp nơi ở nước ta.

Tính vị qui kinh:

Thuốc vị ngọt đắng, tính hơi hàn, qui kinh Can, Đại tràng.

Theo các sách thuốc cổ:

Thành phần chủ yếu:

Trong hạt Thảo quyết minh có antraglucozid thủy phân cho emodin, glucoza, rhein, chrysophanic acid, chất nhày, chất béo và protid, sắc tố, quyết minh tố.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Quyết minh tử có tác dụng: thanh can minh mục (làm sáng mắt), bình can tiềm dương, nhuận tràng thông tiện. Chủ trị các chứng: mắt sưng đỏ, đau do can nhiệt hoặc do phong nhiệt, thanh manh nội chướng (chứng mờ mắt, đục nhân mắt), quáng gà, chứng hoa mắt, chóng mặt do can thịnh, táo bón do nhiệt kết tràng táo.

Trích đoạn Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1. Dịch ngâm nước hoặc ngâm cồn của thuốc có tác dụng hạ áp và lợi tiểu trên súc vật thực nghiệm. Chất antraglucozid có tác dụng nhuận tràng. Thuốc có tác dụng co tử cung.
  2. Nước ngâm kiệt Thảo quyết minh với tỷ lệ 1:4 có tác dụng ức chế nấm ngoài da. Cồn ngâm kiệt của thuốc có tác dụng ức chế hoạt tính các loại vi khuẩn như tụ cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu, trực khuẩn đại tràng, thương hàn và phó thương hàn.
  3. Trên lâm sàng và thực nghiệm đều chứng minh là thuốc làm hạ cholesterol máu và hạn chế sự hình thành những mảng xơ gây xơ mỡ động mạch.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị đau đầu do can nhiệt, phong nhiệt:

2.Trị huyết áp cao:

3.Trị chứng lipid huyết cao:

4.Trị viêm do nấm âm đạo: Cho Quyết minh tử 40g vào nước đun sôi xông âm đạo, ngày 1 lần 15 - 20 phút, 10 ngày là 1 liệu trình, tác giả đã trị 22 ca kết quả tốt (Báo cáo của khoa Phụ sản Bệnh viện số 3 Thành phố Tô châu, Báo Y dược Giang tô 1975,6:45).

Liều thường dùng và chú ý: