MỘC THÔNG

Caulis Clematidis Armandi

Dùng dây của cây Tiểu mộc thông Clematis Armandi Franch. Họ Mao lương Ranunculaceae phơi khô làm thuốc.

Tính vị: vị đắng tính hàn.

Qui kinh: vào 4 kinh Tâm, Phế, Tiểu tràng, Bàng quang.

Chủ trị:

    1. Lợi thấp, lợi niệu, thông lâm: dùng trong trường hợp bí tiểu tiện, tiểu tiện ngắn đỏ, đái dắt: Mộc thông 20g, Hành tăm 5 nhánh, sắc uống; Phối hợp với Sinh địa, Trúc diệp, Cam thảo. Sau khi đẻ bí tiểu tiện có thể dùng bài thuốc sau: Mộc thông, Vừng hạt, Vông vang, Hoạt thạch, Hạt cau già, Chỉ thực lượng bằng nhau, Cam thảo lượng bằng một nửa, sắc uống.
    2. Hành huyết thông kinh: dùng đối với trường hợp kinh nguyệt bế tắc, huyết mạch ứ trệ, mình mẩy đau nhức, đau khớp dùng Mộc thông 12g, sắc uống; hoặc phối hợp với Uy linh tiên, Dây đau xương.

Liều dùng: 6 - 12g.

Chú ý:

  1. Tác dụng dược lý: với liều 0,5g/Kg, tiêm vào phúc mạc thỏ, có tác dụng lợi tiểu. Uống 3g ( 3 lần), lượng nước tiểu tăng, nhưng trong nước tiểu lượng Cl giảm.
  2. Tác dụng kháng khuẩn: dịch chiết cồn 1:20 có thể ức chế nhiều loại vi khuẩn Gram dương và lî trực khuẩn, trực khuẩn thương hàn.