LONG ĐỞM THẢO

Radix Gentianae

Là rễ của cây Long đởm Gentiana Scabra Gbe, G- manshurica Kitag. Họ Long đởm Gentianaceae.

Tính vị: vị đắng, tính hàn.

Qui kinh: vào kinh Can, Đởm, Bàng quang.

Chủ trị:

    1. Thanh trừ thấp nhiệt ở hạ tiêu, trừ hỏa độc ở Can Đởm: dùng trong các trường hợp đau mắt đỏ, sưng viêm kết mạc do can hỏa dẫn đến; hoặc dùng trong bệnh Can đởm thấp nhiệt, bệnh viêm gan vàng da; có thể phối hợp với các vị khác trong phương Long đởm tả can thang: Long đởm, Hoàng cầm, Trạch tả, Mộc thông, Sa tiền tử, Đương qui, Sài hồ, Sinh địa, Cam thảo.
    2. Thanh phế hỏa: dùng trong các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidale. Ngoài ra còn dùng trong bệnh viêm tai giữa, tai có mủ, bệnh viêm tinh hoàn cấp tính; có thể phối hợp với Chi tử.
    3. Trừ hỏa độc phần dinh huyết trị bệnh thương hàn, sốt cao phát cuồng: dùng bột Long đởm 8g, quấy đều với 1 lòng trắng trứng và mật ong, có pha nước sôi để nguội mà uống. Ngoài ra trong các trường hợp sốt cao khác, gây co giật, có thể dùng Long đởm.
    4. Bình can hạ áp: dùng chữa huyết áp cao, đau đầu. Phối hợp với Câu đằng, Thảo quyết minh trong phương Long đởm tả can thang.
    5. Giải độc, trừ giun đũa: Long đởm 40g, sắc uống vào mỗi buổi sáng, uóng lúc đói. Ngoài ra còn có thể dùng để trừ sỏi gan, sỏi mật.

Liều dùng: 4 - 12g.

Kiêng kî: người tỳ vị hư nhược, âm hư phát sốt không nên dùng.

Chú ý:

  1. Tác dụng dược lý: với lượng nhỏ ( liều 0,1g) có thể xúc tiến sự phân tiết dịch vị làm tăng lượng acid trong dịch vị, do đó mà dùng nó làm thuốc kiện vị. Tuy nhiên, dùng liều lớn sẽ kích thích niêm mạc dạ dày, dẫn đến nôn. Do thuốc có tác dụng hạ thấp men chuyển hóa amin, trên thực tế có thể dùng thuốc dự phòng bệnh viêm não truyền nhiễm.
  2. Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc có tác dụng ức chế trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn lî, tụ cầu vàng.
  3. Long dởm có vị rất đắng, không nên dùng lâu sẽ ảnh hưởng tơi việc ăn uống.