KHƯƠNG HOẠT

(Rhizoma et radix Notopterygii)

Khương hoạt là rễ và thân rễ ( phần dưới đất) của cây Khương hoạt (Notopterygium incisium Ting Mss) thuộc họ Hoa tán ( Umbelliferae) vị cay đắng tính ấm qui kinh Bàng quang, Can, Thận.

Thành phần chủ yếu: có tinh dầu. Các hoạt chất khác chưa thấy có tài liệu nghiên cứu.

Tác dụng dược lý:

Ứng dụng lâm sàng:

  1. Trị cảm mạo phong hàn: đầu mình đau, không ra mồ hôi, mạch phù khẩn, tác dụng tán phong mạnh hơn Phòng phong.
  2. Bài thuốc: CỬU VỊ KHƯƠNG HOẠT THANG gồm Khương hoạt 6 g, Phòng phong 6g, Bạch chỉ 4g, Sinh địa hoàng 4g, Thương truật 6g, Hoàng cầm 4g, Tế tân 2g, Cam thảo 4g, Xuyên khung 4g, sắc nước uống.

  3. Trị phong thấp: chủ yếu là hàn thấp, cơ, khớp lưng vai đau.
  4. Bài thuốc KHƯƠNG HOẠT THẮNG THẤP THANG ( Nội ngoại thương biện cảm luận) gồm: Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong, Cảo bản mỗi thứ 8g, Mạn kinh tử 12g, Xuyên khung 4g, Cam thảo 4g, sắc nước uống trị đau khớp vai cấp có kết quả.

    Bài thuốc: Khương hoạt 12g, Kê huyết đằng 16g, Tần giao 20g, Uy linh tiên 12g, Đương qui 12g, sắc nước uống trị thấp khớp cấp.

  5. Kinh nghiệm trị một số bệnh khác:

Khương hoạt, La bạc tử hai vị sao tán nhỏ, mỗi lần uống 6 -8g, uống 3 ngày, ngày thứ nhất 1 lần, ngày thứ hai 2 lần, ngày thứ ba 3 lần. Dùng rượu hâm nóng chiêu thuốc.

Khương hoạt tán nhỏ, mỗi lần uống 8 -12g, dùng rượu chiêu thuốc.

Liều lượng thường dùng: 4 -12g.

Chú ý lúc dùng thuốc: Do Khương hoạt có tác dụng phát hãn giải nhiệt mạnh, còn Độc hoạt có tác dụng trừ thấp mạnh nên 2 loại thuốc hay dùng phối hợp chữa chứng phong thấp.

Đối với chứng phong thấp do huyết hư không nên dùng Khương hoạt.