HOẠT THẠCH

(Talcum)

Hoạt thạch là một chất khoáng bột trắng mịn sờ trơn mát không tan trong nước. Tỷ trọng 2,5 - 2,8, khó bị acid phá hủy, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh.

Tính vị qui kinh:

Vị ngọt nhạt, tính hàn, qui kinh Vị, Bàng quang.

Theo các sách thuốc cổ:

Thành phần chủ yếu:

Thành phần của Hoạt thạch là Magiê silicat: Mg(Si4O10)(OH)2 hoặc 3MgO,4SiO2H2O. Tỷ lệ MgO trong đó là 31,7%,SiO2 là 63,5%, H2O là 4,8%. Ngoài ra còn có tạp chất Fe,Na,K,Ca,Al.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Hoạt thạch có tác dụng: thanh nhiệt lợi thấp, thanh thử thấp, dùng ngoài thuốc có tác dụng thanh nhiệt táo thấp.

Chủ trị các chứng lâm, thử thấp, thấp ôn, chàm lở, rôm sảy.

Trích đoạn Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1. Bột Hoạt thạch hạt nhỏ tổng bề mặt lớn nên hút đưọc liều lượng lớn chất độc và các chất hóa học kích thích bảo vệ được niêm mạc và da. Dùng uống thuốc có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày ruột bị viêm nên cầm nôn và tiêu chảy, hạn chế được sự hấp thu chất độc của ruột.
  2. Độc tính của thuốc: Người ta có nhận xét thấy Hoạt thạch có thể kích thích gây mọc những u hạt ở đường ruôït và âm đạo. Có người quan sát thấy dùng bột Hoạt thạch trong sử dụng dụng cụ tránh thai và làm thuốc xoa âm đạo thường xuyên tỷ lệ phát sinh ung thư buồng trứng gấp 3 lần so với người không dùng.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị viêm đường tiết niệu: thuốc có tác dụng thanh nhiệt lợi tiểu thông lâm.

2.Trị tiêu chảy do thấp nhiệt:

3.Trị chứng thấp chẩn, chàm lở, mụn nhọt, rôm sảy:

Ngoài ra có tác giả báo cáo dùng bài sau trị sạn mật, ghi lại để tham khảo:

Bài thuốc có: Bột Hoạt thạch 20g, bột Hỏa tiêu 10g, bột Uất kim 6g, bột Bạch phàn 4,5g, bọt Cam thảo 3g trộn đều. Mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần liên tục trong 2 tuần đến khi hết triệu chứng.

Liều thường dùng: