BỐI MẪU

(Bulbus Fritillariae)

Bối mẫu dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh, thường được chia làm 2 loại:

Tính vị qui kinh:

Xuyên Bối mẫu vị đắng ngọt, tính hơi hàn. Qui kinh Phế Tâm.

Triết Bối mẫu vị đắng hàn. Qui kinh Phế Tâm.

Theo các sách Y cổ:

Thành phần chủ yếu:

Theo sách Chinese Herba medicine, trong:

Theo sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt nam, trong:

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Bối mẫu có tác dụng hóa đàm chỉ khái, thanh nhiệt tán kết. Chủ trị các chứng: phế hư cửu khái, ngoại cảm phong nhiệt hoặc đàm hỏa uất kết, loa lịch sang ung (lao hạch nhọt lở).

Trích đọan Y văn cổ:

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

  1. Bối mẫu có tác dụng giảm ho khu đàm. Saponin trong Xuyên bối mẫu có tác dụng trên mạnh còn alkaloid của Bối mẫu chỉ có tác dụng khu đàm. Xuyên bối còn có tác dụng hạ áp, chống co giật, hưng phấn tử cung cô lập (thỏ hoặc chuột cống). Tác dụng hạ áp chủ yếu là do friti.
  2. Triết bối có tác dụng giảm ho, hạ áp, hưng phấn tử cung, giãn đồng tử, chất chiết xuất của Triết bối nồng độ thấp làm giãn cơ trơn khí quản, nồng độ cao thì gây co thắt (chủ yếu là chất peimine nhưng peimine không có tác dụng giảm ho).
  3. Qua nghiên cứu thực nghiệm không chứng minh được Ô đầu phản Bối mẫu.
  4. Độc tính: Liều LD50 của Xuyên Bối mẫu đối với chuột là 40mg/kg. Liều LD50 của Triết Bối mẫu (peimine và peiminine chích tĩnh mạch) đối với súc vật thí nghiệm là 9mg/kg. Triệu chứng nhiễm độc là giảm hô hấp, giãn đồng tử, run giật và hôn mê.

Ứng dụng lâm sàng:

1.Trị lao hạch (chứng loa lịch):

2.Trị viêm tuyến vú mới bắt đầu sưng tấy:

3.Trị viêm phế quản kéo dài thể âm hư phế táo:

4.Trị phụ nữ có thai ho đàm:

Bối mẫu bỏ lõi sao vàng tán nhỏ, luyện với đường phèn viên bằng hạt ngô ngậm ngày 5 - 10 viên.

Liều thường dùng và chú ý: